Advertise on this Site!

blogarama - the blog directory
Alterative Medicine Blogs - Blog Catalog Blog Directory

Mexican thyme, Queen of herbs, Coleus aromaticus…..Rau Tần dầy lá, Húng chanh, Húng lông….#6

Bác Ngô Thanh Vân quý mến, cảm ơn về tất cả thông tin mà bác đã sưu tầm và dịch thuật lại từ những tài liệu rất quý. Tôi đang tìm cách để liên lạc với bác nhưng không thể, nếu bác đọc được những dòng chữ này, xin liên hệ tôi qua email, tôi rất cảm ơn và biết ơn bác Xin chúc bác được khỏe mạnh luôn và mọi điều tốt nhất. Với tất cả lòng kính trọng gửi đến bác. Phuong Tran.

Chụp hình trong vườn nhà ngày 13-5-2011 , thành phố Hồ chí Minh, miền Nam Việt-Nam

Taken in my garden May, 13, 2011 , in Ho chi Minh city , Southern of Vietnam.

Vietnamese named : Húng chanh, Tần dày lá, Rau thơm lông, Rau thơm lùn, Dương tử tô
Common names : Zuo shou xiang (Chin.), Torongil de Limon (Span.) , French Thyme, Indian borage, Mexican thyme, Queen of herbs….
Scientist name : Coleus aromaticus Benth.
Synonyms : Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng. , Coleus amboinicus Lour., Plectranthus aromaticus (Benth.) Roxb..
Family : Lamiaceae

**** duocthaothucdung.blogspot.com/2011/12/panikoorkka-hung-ch…
Panikoorkka
Rau cần(tần) dầy lá – Húng chanh
Coleus aromaticus Benth.
Plectranthus amboinicus (Lour.)
Labiatae

Đại cương :
Nguồn gốc : Plectranthus amboinicus tên gọi của cây thân thảo sống đa niên, có lá dày mập thịt nằm trong họ Lamiaceae với một mùi vị giống như cây origan, nguồn gốc ở Nam Phi và Đông Phi Châu, đã được trồng rộng rãi và nguồn gốc nguyên thủy trong vùng nhiệt đới củ và mới trên địa cầu.
Tên gọi khác nhau như Việt Nam gọi Húng chanh hay rau tần dày lá, Thym ở Tây ban Nha, Origan Brujo ở Porto Rico, như thym mexicaine, la reine des herbes, menthe mexicaine …..ở Trung Quốc gọi Zuo shou xiang….
Thực vật và môi trường :
Mô tả thực vật :
Húng chanh thuộc loài thân thảo, đứng, tàng lan rộng, phân nhánh, tinh dầu nặng mùi gắt, màu xanh lá cây nhạt tươi, với những thân mềm dòn .
Lá có vị mùi thơm nhờ có những tuyến tinh dầu trong tế bào lá, và cay, lá rộng hình trứng, dài 4 – 9 cm, thường thì lá có hình trái tim, có lông mịn, bìa lá tròn có răng .
Hoa nhỏ, phát hoa dài ở ngọn, hoa gắn theo luân sinh nhiều hoa, dài có lông, răng trên to và đứng, vành có lông, màu tím nhạt 5 lần lớn hơn đài với hình ống ngắn, họng ống phồng lên và những môi ngắn. Đài hoa dạng hình chuông, ống mịn bên trong với 2 môi :
- môi trên hẹp, hình bầu dục và mỏng, tai cạnh nhỏ,
- môi dưới to có 4 răng hẹp và dài, tiểu nhụy 4 chỉ dính nhau một phần, thô dài.
Bế quả màu nâu
Bộ phận sử dụng :
Lá và tinh dầu
Thành phận hóa học và dược chất :
Lá tươi, chứa năng xuất 0,005 tinh dầu bay hơi,
- Chủ yếu là carvacrol,
- Thymol,
- và long nảo camphre và được lấy từ thân cây.
Đặc tính trị liệu :
Lá húng chanh cũng có rất nhiều công dụng về y học truyền thống, đặc biệt chữa trị :
- Hạ sốt
- Đau cổ họng,
- nghẹt mũi,
- Rối loạn sự tiêu hóa dyspepsie,
- Hen suyễn asthme,
- Ho mãn tính toux chronique,
- Viêm phế quản bronchite,
- Đau bụng colique,
- Đầy hơi flatulence,
- Thấp khớp rhumatisme,
Trong y học truyền thống Ấn Độ Ayurveda, những lá húng chanh dùng để chữa trị :
- viêm phế quản,
- hen suyễn,
- tiêu chảy,
- động kinh,
- sốt,
- khó tiêu,
- kết thạch đường tiểu Néphro-cystolithiases
- rối loạn dạ dày,
- cảm lạnh rhume
- những chứng ho,
- đau đầu thông thường.
- kháng sinh antibiotique,
- thuốc tống hơi, tiêu gaz carminatif,
- dịu đau trấn thống emménagorgue,
- đổ mồ hôi sudorifique,
- thuốc bổ tonique ,
- kích thích stimulante,
- và là chất chống sự oxy hóa, chimiopréventive.
Ở Nam Dương, húng chanh là một thực phẩm truyền thống dân gian sử dụng như thức ăn để kích thích tạo sửa cho con bú trong tháng hoặc sau khi sanh đẻ.
Ứng dụng :
Liều dùng :
►Một muỗng soupe nước ép lá tươi / mỗi giờ cho người lớn và muỗng cà phê cách 2 giờ, 4 lần / ngày cho trẻ em.
Dùng như trà :
►50 – 60 g cho nữa lít nước sôi, uống như trà 4 – 5 tách / ngày..
Dùng cho trẻ em ½ tách 4 lần / ngày.
►Dùng trị đau lổ tai otalgie, dung dịch tươi vào lổ tai trong 10 phút ( theo tài liệu nhưng để biết, những chữa trị liên quan nội cơ quan như lổ tai, mắt nên cẩn thận ).
- Trị nhọt đầu đinh furoncle,
- bong gân,
- sưng đau.
►Đấp lá cây giả nát vào vùng bị ành hưởng đau 4 lần / ngày.
- Đau cổ họng,
►Nấu sắc 2 muổng soups lá nghiền khô trong 1 lít nước sôi, dùng trước hay sau bữa ăn 1 giờ.
►Nấu sắc lá, dùng sau khi sanh .
« Phương thuốc đơn giản và hiệu nghiệm để trị sốt »
1- Nước ép lá húng chanh được dùng lượng 1 hay 2 muỗng cà phê dùng cho trẻ em và 1 – 2 muỗng soup cho người lớn để hạ sốt.
2- Dung dịch trích từ lá hay lá được nghiền nát trong nước sôi và dùng để xông hơi trị nghẹt mũi.
3- Trường hợp hen suyễn khí quản và ho. Dùng phương pháp nấu sắc lá với lượng 5 – 10 ml cho trẻ em và 20-30 ml cho người lớn.
4- Nấu sắc lá được đề nghị cho những :
- bệnh viêm khớp
- và rối loạn dạ dày như bụng đầy hơi chẳng hạn.
5- Rau húng chanh là một dược thảo rất hay dùng cho tất cả các căn bệnh của trẻ em.
Trong y học dân gian :
● Ở Phi luật Tân, lá húng chanh tươi, giả nát đắp bên ngoài vết phỏng.
● Những lá chết thâm tím dùng trường hợp bò cạp hay rết chích. Ngoài ra còn dùng đắp trên màng tang và trán chữa trị nhức đầu, sử dụng dùng băng lưới ( bandage ) để giử khỏi rơi.
● Lá ngâm trong nước sôi hay dưới dạng nước đường sirop dùng như :
- chất mùi
- và thuốc tống hơi;
- dùng cho chứng khó tiêu
- và cũng là toa thuốc cho bệnh hen suyễn.
Những người Trung hoa sử dụng nước ép lá húng quế với đường, chữa trị :
- ho cho trẻ em,
- suyễn
- và viêm phế quản,
- động kinh,
- các rối loại co giật kinh luyến convulsifs.
Lá được nhai ngậm trong miệng chữa trị :
- vết nứt ở góc của miệng,
- tưa miệng hay đẹn muguet,
- đau đầu,
- chống sốt như xoa bóp.
Dùng để chữa trị đau bàng quang và đường tiểu và tiết dịch âm đạo.
Thực phẩm – Gia vị :
Người dân Ấn dùng húng chanh làm gia vị thức ăn,
- Mùi thơm thức ăn aromatique,
Lá húng chanh có hương vị rất mạnh và có tác dụng bổ sung gia vị tuyệt vời cho thịt và gà ….
Lá húng chanh thái nhỏ, có thể sử dụng cho những món ăn đặc biệt thịt nhất là thịt bò, thịt cừu và thịt heo rừng.

Nguyễn thanh Vân

______________________________________________________________________________

**** en.wikipedia.org/wiki/Plectranthus_amboinicus
Plectranthus amboinicus is a tender fleshy perennial plant in the family Lamiaceae with an oregano-like flavor and odor, native to Southern and Eastern Africa, from South Africa (KwaZulu-Natal) and Swaziland to Angola and Mozambique and north to Kenya and Tanzania.[1] It is widely cultivated and naturalised elsewhere in the Old and New World Tropics.

Common names : click on link to read, please.

Description

Plectranthus amboinicus is a large succulent herb, fleshy and highly aromatic, much branched, possessing short soft erect hairs, with distinctive smelling leaves.[2] The stem is fleshy, about 30–90 cm, either with long rigid hairs (hispidly villous) or tomentose (densely covered with soft, short and erect hairs, pubescent). Leaves are undivided (simple), broad, egg/oval-shaped with a tapering tip (ovate) and very thick, they are pubescent (thickly studded with hairs), with the lower surface possessing the most numerous glandular hairs, giving a frosted appearance. The taste of this leaf is pleasantly aromatic with agreeable and refreshing odour. Flowers are on a short stem (shortly pedicelled), pale purplish in dense whorls at distant intervals in a long slender raceme.

Uses

The leaves are strongly flavoured and make an excellent addition to stuffings for meat and poultry. Finely chopped, they can also be used to flavour meat dishes, especially beef, lamb and game. Such use as a flavouring and its geographic spread is indicated by some of the common names, and documented for Cambodia[5] and South Africa[1] It is also used as a vegetable, for example in South East Asia.[1] The herb is used as a substitute for oregano in the food trade and food labelled "oregano-flavoured" may well contain this herb.
The leaves have also had many traditional medicinal uses, especially for the treatment of coughs, sore throats and nasal congestion, but also for a range of other problems such as infections, rheumatism and flatulence. The plant is cultivated in home-gardens throughout India for use in traditional medicine, being used to treat malarial fever, hepatopathy, renal and vesical calculi, cough, chronic asthma, hiccough, bronchitis, helminthiasis, colic, convulsions, and epilepsy,[2] Shenoy and others[9] refer to further Indian traditional medicinal uses such as for skin ulcerations, scorpion bite, skin allergy, wounds, diarrhoea, with emphasis on the leaves being used as a hepatoprotective, to promote liver health. In Indonesia Plectranthus amboinicus is a traditional food used in soup to stimulate lactation for the month or so following childbirth. In Cambodia[5] 2 uses are recorded: juice from the leaves is sweetened and then given to children as protection from colds; and leaves are applied to the lips. In Bahia, Brasil, people use the plant to treat skin lesions caused by Leishmania braziliensis.[10] Just to the north, in Paraiba of the same country, the plant was extremely commonly known for use in home medication.[6] As noted above, medicinal use also occurs in Southern India, it also documented[1] in other parts of South East Asia and South Africa.
Other uses[1] include as an ornamental, and for its essential oils

Cultivation

Indian Borage is very commonly grown as a potted plant. Indian Borage is a fast growing plant. Propagation is via stem cuttings. To encourage a bushy plant, cut the tip of the top, insert into the soil and instantly, you have another plant as the cutting will grow within days. Indian Borage ideally should be grown in a semi-shaded and moist location as the leaves will remain a beautiful jade-green colour. If it is getting too much sun, the leaves turn yellow, start curling and look unsightly; if not enough sun, the leaves turn a dark shade of green and space out.
The herb grows easily in a well-drained, semi-shaded position. It is frost tender (Hardiness USDA Zones 10-11) [11] and grows well in sub-tropical and tropical locations, but will do well in cooler climates if grown in a pot and brought indoors, or moved to a warm sheltered position in winter. Water only sparingly.

**** www.stuartxchange.com/Oregano.html
Suganda
Coleus aromaticus Benth.
OREGANO
Zuo shou xiang

Botany
Suganda is an erect, spreading, branched, rather coarse, strongly aromatic, green herb, with fleshy stems. Leaves are fleshy, broadly ovate, 4 to 9 centimeters long, often heart-shaped, and somewhat hairy, with rounded toothed margins, with the tip and base decurrent. Flowers are small, and occur in distant whorls. Calyx is bell-shaped; the throat is smooth inside, with two lips, the upper lip being ovate and thin, the lower lip having four narrow teeth. Corolla is pale purplish and 5 times longer than the calyx, with a short tube, inflated throat, and short lips.

Distribution
- Cultivated for its aromatic leaves.
- Certainly introduced.
- Also occurring in India to Malaya.

Constituents
- Fresh leaves yield 0.055 volatile oil, largely carvacrol.
- Phytochemical screening yielded carbohydrates, proteins, phenols, tannins, flavanoids, saponins, glycosides.

Properties
- Aromatic, carminative, emmenagogue, diaphoretic, tonic, stimulant.
- In India, considered antilithiotic, chemopreventive, antiepileptic, antioxidant.

Parts utilized
Leaves

Uses
Edibility / Culinary
· As condiment, provides fragrance to salads and strong-smelling meat dishes.
· Sometimes, used as flavoring for drinks.
Folkloric
· In the Philippines, macerated fresh leaves applied externally to burns.
· Leaves are bruised and applied to centipede and scorpion bites. Also, applied to temples and forehead for headache, help in place by a bandage.
· Leaves in infusion or as syrup used as aromatic and carminative; used for dyspepsia and also as a cure for asthma.
· The Malays used the plant juice or decoction for pains around the areas of the heart or abdomen.
· Decoction of leaves given after childbirth.
· In Indo-China, given for asthma and bronchitis.
· The juice of the leaves for dyspepsia, asthma, chronic coughs, bronchitis, colic, flatulence, rheumatism. The dose is one tablespoonful of the fresh juice every hour for adults and one teaspoonful every two hours, four times daily, for children. As an infusion, 50 to 60 grams to a pint of boiling water, and drink the tea, 4 to 5 glasses a day. For children, 1/2 cup 4 times daily.
· For otalgia (ear aches), pour the fresh, pure juice into the ear for 10 minutes.
· For carbuncles, boils, sprains, felons, painful swellings: Apply the poultice of leaves to the affected area, four times daily.
· For sore throats, a decoction of two tablespoonfuls of dried leaves to a pint of boiling water, taken one hour before or after meals.
· In India, leaves are used traditionally for bronchitis, asthma, diarrhea, epilepsy, nephro-cystolithiasis, fever, indigestion and cough. Also used for malarial fever, hepatopathy, renal and vesicle calculi, hiccup, helminthiasis, colic, and convulsions.
· The Chinese used the juice of leaves with sugar, for cough in children, asthma and bronchitis, epilepsy and convulsive disorders.
· Leaves are applied to cracks at the corners of the mouth, for thrush, headaches; against fever as a massage or as a wash.
· Used for bladder and urinary afflictions, and vaginal discharges.
· Used as carminative, given to children for colic.
· In Bengal, used for coli and dyspepsia.
· Expressed juice applied around the orbit to relieve conjunctival pain.
Others
· Fresh leaves rubbed on clothing or hair at the time of bathing for its scent.
Recent uses and preparations
Respiratory ailments like cough, asthma and bronchitis: Squeeze juice of the leaves. Take one teaspoon every hour for adults. For children above 2 years old, 3 to 4 teaspoons a day.

Studies
• Antioxidant / Anticlastogenic / Radioprotective: Antioxidant, anticlastogenic and radioprotective effect of Coleus aromaticus on Chinese hamster fibroblast cells (V79) exposed to gamma radiation: The hydroalcoholic extract of CA showed dose-dependent radical scavenging against free radicals, rendered radioprotection against radiation induced DNA damage. Study results established antioxidant, anticlastogenic and radioprotective activities and suggests a potential for chemoprevention.
• Antioxidant: Study of freeze-dried aqueous extract of Ca clearly established the antioxidant potency of freeze-dried extract of C aromaticus.
• Mast cell stabilization property: Study showed stabilization of mast cells in rat mesenteric tissue and suggests further studies into mast cells with its role in Type 1 hypersensitivity-mediated diseases like asthma and rhinitis.
• Antimicrobial: (1) Antimicrobial Activity Of Coleus aromaticus (Benth) Against Microbes Of Reproductive Tract Infections Among Women : Results suggests the herb could be an ideal choice for treating reproductive tract infections. (2) Study showed the antimicrobial effect of Coleus amboinicus, Lour folium infuum toward C albicans and Strep mutans.
• Anticlastogenicity: Study of ethanolic extract of C aromaticus showed a protective effect against cyclophophamide and mitomycin-C induced cytogenetic damage.
• Anti-Inflammatory: In a carrageenan-induced rat paw edema model, the aqueous extract of Coleus aromaticus exhibited potent anti-inflammatory activity, attributed to the inhibition of mediators released from the 2nd phase of inflammation.
• Antibacterial: Study showed both ethanol and hot water leaf extracts of Coleus aromaticus to possess potent antibacterial activity, the ethanol extract showing greater activity. Results provide scientific support for the centuries-old use of the plant as a medicinal herb.
• Forskolin / Antioxidant / Anti-Asthma / Pulmo-protective: Study isolated forskolin, a diterpenoid, from a methanolic extract of C aromaticus. C aromaticus has been used to treat asthma. Forskolin has been thought to be responsible for its pharmaceutical activity through restoration of antioxidant enzyme activity with its ability to scavenge free radicals. The results validate the use of forskolin as an anti-asthmatic agent.
• Insecticidal / Anti-Termite: Study investigating the leaf essential oil of C. amboinicus yielded six components. The major component was thymol (94.3%), followed by carvacrol, 1,8-cineole, p-cymene, spathuylenol, terpinen-4-ol. The oil was insecticidal to white termites (Odontotermes obesus Rhamb). It was more active than synthetic insecticides, Thiodan and Primoban-20 against termites, although it was ineffective against Tribolium castaneum, a stored product pest.
• Galactagogue / Bangun-bangun Leaves: Participants in an Indonesian of study of Batakneese women were given bangun-bangun soup during their nursing period, most consuming a bowl of soup three times daily for 30-40 days. The study aimed to gather information about the women’s beliefs and experiences in the use of the herb. The participants felt their breasts become full with breast milk. Most felt consuming CA leaves helped control postpartum bleeding and help "uterine cleansing."
• Anthelmintic / Antimicrobial: A chloroform and methanol extract of leaf and leaf oil showed significant anthelmintic activity. The plant extracts also showed antibacterial activity against test organisms, with very poor antifungal activity.

Availability
Wild-crafted.
Cultivated for condiment and culinary use.

**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3336299/
Anc Sci Life. 2009 Jul-Sep; 29(1): 20–21.
PMCID: PMC3336299
Diuretic activity of the leaves of Coleus aromaticus Benth
G.P. Choudhary1
Author information ► Copyright and License information ►
Abstract
The aqueous and ethanolic extract of leaves of Coleus aromaticus was evaluated for diuretic activity. Both extracts were evaluated by determination of urine volume and electrolyte concentration in albino rats. Results revealed that both the aqueous and ethanolic extract at dose 500mgl kg showed significant diuretic activity by increasing the total volume of urine and concentration electrolyte. Furosamide (10 mg/kg) was used as reference drug while normal saline (0.9%) solution was used as control.

Leave a Reply

  

  

  

You can use these HTML tags

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>