Advertise on this Site!

blogarama - the blog directory
Alterative Medicine Blogs - Blog Catalog Blog Directory

Branches of Tropical Almond, Terminalia catappa ….Những nhánh Bàng …

Vietnamese named : Bàng .
Common names : Bengal almond, Singapore almond , Ebelebo, Malabar almond, Indian almond, Tropical almond, Sea almond, Beach Almond, Talisay tree, Umbrella tree, Abrofo Nkatie (Akan), "Castanhola" (Northeastern Brazil) and Zanmande (creole).
Scientist name : Terminalia catappa L.
Synonyms :
Family : Combretaceae – Indian Almond family. . Họ Bàng
Group : Dicot
Duration : Perennial
Growth Habit : Tree – Shrub
Kingdom : Plantae – Plants
Subkingdom : Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision : Spermatophyta – Seed plants
Division : Magnoliophyta – Flowering plants
Class : Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass : Rosidae
Order : Myrtales
Genus : Terminalia L. – tropical almond
Species : Terminalia catappa L. – tropical almond

**** vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A0ng

**** www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/302
Phân bố, sinh học và sinh thái:
Ở Việt Nam, Campuchia, Ấn Độ, Trung Quốc, Malayxia, Nuven Calêdoni, các đảo của Thái Bình Dương và Madagasca. Ở nước ta cây mọc từ Quảng Ninh tới Vũng Tàu-Côn Đảo và các đảo ngoài khơi từ bắc và nam. Cây rụng lá, ưa sáng, mọc tốt ở đồng bằng và các đồi núi sỏi cát ven biển, tái sinh rất mạnh. Ra lá non vào tháng 2.
Mùa hoa: Tháng 3-7, mùa quả: tháng 4-9.

Bộ phận dùng:
Lá, vỏ cây và hạt (Folium, Cortex et Semen Terminaliae catappae)

Thành phần hóa học:
Vỏ thân cây bàng chứa 25-35% tanin pyrogalic va tanin catechic.
Lá chứa corigalin, acid galic và acid elagic, brevifolin carboxylic acid. Vỏ và gỗ chứa acid elagic, acid galic, (+) – catechin, (-) – epicatechin và (+) – leucocyanidin, nhân chứa 52,02% chẩt béo và 25,42% protein, 5,98% đường.

Tác dụng dược lý – Công dụng:
Cao vỏ thân cây bàng (bỏ lớp vỏ đen bên ngoài) có tác dụng lợi tiểu, cường tim làm săn. Cao methanol có tác dụng giảm co thắt ruột thỏ cô lập.
Lá được dùng làm thuốc chữa cảm sốt, làm ra mồ hôi, chữa tê thấp và lỵ. Búp non phơi khô tán bột rắc trị ghẻ, trị sâu quảng, sắc đặc ngậm trị sâu răng. Dùng tươi, xào nóng để đắp và chườm nơi đau nhức. Vỏ thân sắc uống trị lỵ và tiêu chảy, rửa vết loét, vết thương. Nhựa lá non trộn với dầu hạt bông và nấu chín là một thứ thuốc để chữa hủi. Hạt nấu uống để trị tiêu chảy ra máu.

**** AROWANA.COM
www.arowana.com.vn/forum/f12/tim-hieu-them-ve-cay-bang-40…

BÀNG
Còn gọi là Quang Lang, chambok barang parcang prang (cam-pu-chia), badamier (Pháp).
Tên khoa học Terminalia catappa L.
Thuộc họ Bàng Combretaceae.
A.Mô tả cây:
Bàng là một cây to, có thể cao tới 25m, cành mọc vòng là cho tán cây xòe ra như cái lọng. Lá to hình thìa, đầu tròn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông hung nhạt, phiến lá dài từ 20-30cm, rộng 10-13cm, trên cán bông hoa có lông. Quả hình bầu dục, nhẵn dẹp với 2 bên dìa hẹp, đầu hơ nhọn, dài khoảng 4cm, rộng 3cm, dày 1,5cm, cơm màu vàng đỏ có xơ. Hạt có nhân trắng nhiều dầu. Mùa quả tháng 8-10.
B. Phân bố, thu hái và chế biến
Cây bàng được trồng khắp nơi làm cây bóng mát. Người ta cho rằng cây Bàng vốn không có ở nước ta, mà di thực từ đảo Molluques vào.
Người ta thường dùng vỏ cây và hạt
Về mặt nguyên liệu cho dầu thì năng suất thấp vì phải tách nhân Bàng ra khỏi vỏ hạt rất vất vả. Từ 100g hạt khô chỉ tách được 23g nhân.
C. Thành phần hóa học
Lá và vỏ cây chứa tanin (ta-nanh): vỏ cây chứa từ 25-35% tanin pyrogalic và tanin catechic; vỏ cành chứa 11% tanin.
Nhân hạt chứa 50% dầu béo mầu vàng nhạt hoặc lục nhạt giống như màu hạnh nhân, ăn được.(tuy nhiên nhân chỉ chiếm 10% toàn quả cho nên cuối cùng toàn quả chỉ chứa có 5% dầu béo).
Một số tính chất của dầu nhân hạt bàng đã được nghiên cứu, kết quả như sau: tỷ trongj0,917, chỉ số khúc xạ ở 35 độ C là 1,466, đông đặc ở 1 độ C, chỉ số acid 2,94, chỉ số xà phòng hóa 197,8; chỉ số iod 60,72, phần không xà phòng hóa 0,38; acid toàn phần tách được ở dạng đặc, màu vàng nhạt, phần acid đặc chiếm tới 36% . Do chỉ số iod thấp và không cho phản ứng hexabromua cho nên người ta có thể kết luận dầu bàng không có glyxerit linolenic và thuộc loại dầu không khô.
D. Tác dụng và cách dùng:
Tại một số vùng, nhân dân dùng vỏ bàng sắc uống chữa lỵ, ỉa chảy và rửa các vết loét vết thương. Ở Ấn độ, Indo, Philipin người ta cũng dùng như vậy. Liều dùng hàng ngày 12-15g sắc với 200ml nước, thêm ít đường cho dễ uống.
Lá còn được dùng để sắc uống chữa cảm sốt là cho ra mồ hôi, hoặc lá tươi giã nát, xào nóng để đắp và chườm vào nơi đau nhức.
Hạt dùng chữa ỉa ra máu (sắc uống), có thể ép lấy dầu để ăn hay dùng trong công nghiệp.

Sưu tầm từ: NHỮNG CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC VIỆT NAM , tác giả: Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi.

**** DIENDANCACANH.COM : cách sử dụng hiệu quả lá Bàng ….
www.diendancacanh.com/forum/archive/index.php/t-1049.html

03-12-2007, 06:08 PM
1 số khu vực cá rồng sinh sống và phát triễn thành đàn lớn luôn có sự hiện diện của cây bàng tên khoa học của lá bàng là Terminalia Catappa Leaves Tên thường gọi: Lá bàng Indian Almond, Tropical Almond Leaves, Sweet Almond Leaves, Wild Almond Leaves, Sea Almond Leaves, Catappa Leaves, Java Almond Leaves, Ketapang Leaves.
www.guppylodge.com/ketapang/images/yellowketapang_C.jpg
Hiệu quả của lá Bàng như sau:
Chiết xuất từ Lá Bàng rừng sẽ tái lập một môi trường gần tự nhiên hơn cho cá Rồng và các loài cá ưa nước mềm, như cá dĩa, cá lia thia. Vì trong lá này tiết ra một loại nhựa có chứa axit humic và loại axit này được xem như là một chất tiêu diệt và ngăn ngừa hữu hiệu các loại vi khuẩn, các loại nấm trên cá. Một số loài cá khi có bệnh tự chúng tìm tới những nơi có nhiều lá Bàng rụng và lưu trú tại đó.
Lá Bàng triết xuất sẽ kết hợp với Amonia (NH3) trong nước làm giảm lượng NH3. Loại trừ được bệnh ngộ độc Amonia quá cao trong nước.
Chiết xuất lá Bàng có chứa một lượng Calcium rất cao mà ít có động vật hoặc thực phẩm nào có thể cung cấp thường xuyên cho cá Rồng, do vậy sẽ làm tăng cơ bắp, bộ xương khỏe mạnh, răng và các vây cá sẽ to đều và đẹp.
Cá Rồng được sống trong môi trường có chứa chiết xuất từ lá Bàng, sẽ có những bộ vây đều to, dầy, và sáng bóng, đồng thời khi va chạm mạnh cá ít có khả năng rụng vây.
Làm tăng màu sắc của cá Rồng, màu sẽ trở nên sáng bóng.
làm giảm độ PH của nước và hấp thụ các hóa chất độc hại như NH3, H2S…
Tăng thêm hàm lượng vitamin và khoáng chất, giúp cá chóng lớn và sự trao đổi chất tốt hơn cá ăn nhiều hơn.
Những ai có tham vọng cho cá Rồng đẻ, thì việc áp dụng lá Bàng thích hợp sẽ kích thích cá sanh sản khi đủ tuổi trường thành và làm tăng số trứng được thụ tinh.
Lá Bàng khi sử dụng đúng liều lượng sẽ cho nước có màu trà nhạt, dưới ánh đèn sẽ kích thích cá mau lên màu và việc ngắm nhìn cá cũng thú vì hơn vì ánh sáng của màu vây thêm đậm hơn.
Là một loại lá không mang lại tác dụng phụ cho cá Rồng, nếu bạn có sử dùng thường xuyên 365 ngày.
Việc thay nước sẽ không cần thường xuyên và lá Bàng sẽ làm mất mùi hôi của nước và hồ cá.
.
Sau đây là một số kinh nghiệm thu thập được khi sử dụng lá bàng cho cá Rồng:

1. chỉ chọn lá bàng khô, đã úa vàng hoặc rớt rụng có màu nâu đỏ. Tránh lấy các lá Bàng hoặc khu vực cây Bàng đã bị xịt thuốc trừ sâu. Không dùng được vì nguy hiểm cho cá.

2. Phơi khô lá bàng dưới ánh nắng để tránh ẩm mốc và có thể sử dụng lâu dài
Cách dùng và liều lượng:
1. Mỗi lá Bàng 10cm sử dụng với 4 – 8 lít nước đối với cá Rồng, như vậy với hồ 1.2mx60x60 với lượng nước 300 lít có thể dùng 40 lá bàng, nhưng theo kinh nghiệm của tôi thì chỉ khi cá bị bệnh thì mới dùng lượng lá bàng nhiều như vậy. Vì dùng nhiều quá màu nước hồ sẽ rất đậm và như vậy bạn rất khó ngắm cá và khi thay nước nếu bạn thay một lượng lớn nước mới sẽ làm tăng PH đột ngột cá sẽ bị sốc, có thể bỏ ăn.
2. Bạn chỉ nên dùng 10 lá cho hồ 120x60x60

3. Cắt nhỏ vụn lá Bàng, cho vào bịch vải, đem ngâm trong bộ lọc để lá Bàng tiết ra nhựa và thường thì mỗi bịch như thế chỉ nên sử dụng trong khoảng 2 -3 tuần, sau đó thay bịch khác với lá Bàng mới.

4. Tránh dùng lá Bàng kết hợp với muối.

5. Không có tác dụng phụ.
Lá bàng rất tốt cho sự phát triển của cá rồng có thể sự dụng thường xuyên được
Lá bàng cũng rất dễ tìm trên bất kỳ con phố nào ở VN cũng có
(Trích dẫn bài của greenarowan
www.ajibtu.com/wordpress/wp-content/uploads/Ketapangleave…

____________________________________________________

**** plants.usda.gov/java/profile?symbol=teca

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Terminalia_catappa
Terminalia catappa is a large tropical tree in the Leadwood tree family, Combretaceae. The tree has been spread widely by humans and the native range is uncertain. It has long been naturalised in a broad belt extending from Africa to Northern Australia and New Guinea through Southeast Asia and Micronesia into the Indian Subcontinent. More recently the plant has been introduced to parts of the Americas. Common names include , Bengal almond, Singapore almond , Ebelebo, Malabar almond, Indian almond, Tropical almond, Sea almond, Beach Almond, Talisay tree, Umbrella tree, Abrofo Nkatie (Akan), "Castanhola" (Northeastern Brazil) and Zanmande (creole).

leaves before falling in Kolkata, West Bengal, India.
It grows to 35 metres (115 ft) tall, with an upright, symmetrical crown and horizontal branches. The Terminalia catappa has corky, light fruit that is dispersed by water. The nut within the fruit is edible when fully ripe,tasting almost like almond. As the tree gets older, its crown becomes more flattened to form a spreading, vase shape. Its branches are distinctively arranged in tiers. The leaves are large, 15–25 centimetres (5.9–9.8 in) long and 10–14 centimetres (3.9–5.5 in) broad, ovoid, glossy dark green and leathery. They are dry-season deciduous; before falling, they turn pinkish-reddish or yellow-brown, due to pigments such as violaxanthin, lutein, and zeaxanthin.

The flowers are monoecious, with distinct male and female flowers on the same tree. Both are 1 centimetre (0.39 in) in diameter, white to greenish, inconspicuous with no petals; they are produced on axillary or terminal spikes. The fruit is a drupe 5–7 centimetres (2.0–2.8 in) long and 3–5.5 centimetres (1.2–2.2 in) broad, green at first, then yellow and finally red when ripe, containing a single seed.

Cultivation and uses
Terminalia catappa is widely grown in tropical regions of the world as an ornamental tree, grown for the deep shade its large leaves provide. The fruit is edible, tasting slightly acidic.
The wood is red, solid and has high water resistance; it has been utilized in Polynesia for making canoes. In Tamil, almond is known "Nattuvadumai".
The leaves contain several flavonoids (like kaempferol or quercetin), several tannins (such as punicalin, punicalagin or tercatin), saponines and phytosterols. Due to this chemical richness, the leaves (and also the bark) are used in different traditional medicines for various purposes. For instances, in Taiwan fallen leaves are used as a herb to treat liver diseases. In Suriname, a tea made from the leaves is prescribed against dysentery and diarrhea. It is also thought that the leaves contain agents for prevention of cancers (although they have no demonstrated anticarcinogenic properties) and antioxidant as well as anticlastogenic characteristics.
Keeping the leaves in an aquarium is said to lower the pH and heavy metal content of the water[citation needed]. It has been utilized in this way by Betta breeders in Thailand for many years. It’s also believed that it helps prevent fungus forming on the eggs of the fish.[citation needed]. Local hobbyists also use it for conditioning the betta’s water for breeding and hardening of the scales

**** www.stuartxchange.org/Talisay.html

Botany
Talisai is a large, deciduous tree, reaching a height of 20 to 25 meters, smooth or nearly so. Branches are horizontally whorled. Leaves are shiny, obovate, 10 to 25 centimeters long, tapering below to a narrow and heart-shaped base with a expanded rounded apex. Leaf stalks are short and stout. Flowers are white, small, and borne on spikes in the axils of the leaves, 6 to 18 centimeters long. Fruit is smooth and ellipsoid, 3 to 6 centimeters long, and prominently bi-ridged or keeled down to the sides. Pericarp is fibrous and fleshy, the endocarp hard.

Distribution
- Found throughout the Philippines along seashores.
- A common inland tree preferred for its umbrella-type shade.
- Occurs in the Old World Tropics.
- Introduced to the New World.

Constituents
- Seed contains 51.2 percent fixed oil, Catappa oil, with 54% olein, pamitin, and 46 % stearin.
- Bark contains tannin.
- Phytochemical analysis yielded saponin, saponin glycosides, steroid, cardiac glycoside, tannins, volatile oils, phenols and balsam (gum).
- Physiochemical analysis of sun dried mesocarp of fruits revealed about 12.65% ash, 84.93% carbohydrate, 0.37% oil, 316 mg/g glucose, 0.1% protein, 1.30 mg/g tannin, 1.95% moisture, with 3434.5 kcal/kg calorific value.
- Seeds yield 4.13% moisture, 23.78% crude protein, 4.27% ash, 4.94% crude fiber, 51.80% fat, 16.02% carbohydrate and 548.78 Kcal calorific value.
- Classified in the oleic-linoleic acid group, oil contains high levels of unsaturated fatty acids, especially oleic (up to 31.48%) and linoleic (up to 28.93%).

Properties
- Leaves are sudorific, antihelminthic.
- Bark and roots are astringent.
- Oil extracts exhibit good physiochemical properties and can be useful as edible oil and potential for industrial applications.

Uses
Edibility / Nutriton
- Kernels are edible, with a sweet-acidic pericarp.
- Seeds are a good source of minerals; in descending order: potassium, calcium, magnesium, sodiuym.
Folkloric
- Red leaves are used to expel worms.
- Fruit is said to be purgative.
- Leaves mixed with oil are rubbed onto the breast to relieve mammary pain.
- Bark is used for gastric ailments, bilious diarrhea and dysentery.
- The sap of young leaves mixed with the kernel oil has been used for the treatment of leprosy.
- Bark decoction has been used for the treatment of gonorrhea and stomach cramps.
- Leaves are applied to rheumatic joints.
- Juice of young leaves used for scabies and other cutaneous diseases, headaches and colic.
- Leaves macerated in oil has been used for tonsilitis.
- In Sri Lankan folklore, juice of tender leaves used for pains, including headaches.
- In India, the bark is used as a diuretic and cardiotonic; leaves used for headache.
- In Nigeria, leaves macerated in palm oil used for tonsilitis; stems and bark used for sexual dysfunction.
- Seeds have been used for sexual dysfunction.
Others
- Kernel contains a fixed oil, 51-63% called Indian Almond oil, oil of Badamier, or in the Philippines, as Talisay oil.

Studies
• Antioxidant / Hepatoprotective: (1) Study of leaf extracts of TC and an isolated antioxidant, corilagin, was found to provide hepatoprotection in experimentally induced liver injury through suppression of oxidative stress and apoptosis. (2) TC leaf extract showed hepatoprotective effect against D-Galactosamine (D-GalN)-induced liver injury. There was dose-dependent inhibition of mitrochondrial swelling with dose-dependent superoxide radicals scavenging activity.
• Anti-Inflammatory: Topical application of ethanol and chloroform extracts of leaves in induced acute and chronic ear edema in mice showed reduced inflammation.
• Antimicrobial:(1) Study of the methanolic extracts of leaves of Eucalyptus camaldulensis and Terminalia catappa showed inhibitory activity on B subtilis and S aureus. Phytochemical analysis yielded saponin, saponin glycosides, steroid, cardiac glycoside, tannins, volatile oils, phenols and balsam (gum).
• Antimetastatic: Study showed extract of TC leaves exerted an inhibitory effect on invasion and motility of highly metastatic lung carcinoma cells. It suggests TCE could be a potential antimetastatic agent.
• Antinociceptive: Study of the leaf extract of TC concludes that it is useful as an analgesic, supporting it folkloric use in Sri Lanka.
• Squalene / Antioxidant: Squalene was identified from the leaf extract of TC. The extract of leaves exhibited potent antioxidative and scavenging activities.
• Antidiabetic: (1) Study reports the leaf extracts exhibited significant blood glucose lowering in alloxan-induced hyperglycemic rats. (2) Study of petroleum ether, methanol and aqueous extracts of T catappa all produced significant antidiabetic activity at dose levels 1/5 of their lethal doses. Histological studies of the pancreas earlier necrosed by alloxan showed regeneration by methanolic and aqueous extracts.(3) Damage to pancreas in alloxan-treated diabetic control and regeneration of ß-cells by glibenclamide was observed. A comparable regeration was noted with aqueous and cold extracts.
• Aphrodisiac: Reports of Terminalia catappa seeds showing aphrodisiac activities in male rates.
• Anti-inflammatory / Triterpenic Acids: Study of ethanolic extract of leaves yielded triterpenic acids responsible for the antiinflammatory activity of T catappa leaves.
• Antiparasitic / Antibacterial / Antifungal: Study looked into T catappa as an alternative to the use of chemicals and antibiotics in the aquaculture industry. Results showed eradication of Trichodina, fish ectoparasites, at 800 ppm. On going research is being done to isolate the active ingredients in the Indian almond for fish pathogen treatment.
• Antibacterial / Ornamental Fish Culture: Study evaluated the concentration of tannin, an antimicrobial substance, in a water extract of leaves and its in vitro antibacterial activity against bacteria isolated from aquatic animals. Results indicated a potential for use as antibacterial alternative for ornamental fish culture.
• Oil / Biodiesel Potential: Study of castanhola in Brazil showed the oil obtained from the fruit kernels to yield around 49% (%mass). The fatty acid composition was similar to other conventional oils. Study of physiochemical properties of the TC biodiesel showed to be in acceptable range for use as in diesel engines.
• Livestock Feed / Biodiesel Potential: The mesocarp of T catappa contain major nutrients of carbohydrate, oil and metal ions (Ca, Mg, Fe, Cu, and Zn) provide for biochemical activities required for livestock feed formulation.
• Anthelmintic: Study of TC leaves showed anthelmintic activity through inhibition of motility and survivability of larvae of T. colubriforis, C curticei and H. contortus.
• Antimicrobial: Study demonstrated antimicrobia activity, more pronounced against bacteria than fungal strains.

Availability
Wild crafted.

**** TROPILAB.INC
www.tropilab.com/terminalia-cat.html

TERMINALIA CATAPPA – TROPICAL ALMOND

Common name:
False kamani, almendras, badamier, Java almond, amandier de Cayenne, tropical almond, wild almond, Indian almond, myrobalan, Malabar almond, Singapore almond, ketapang, Huu kwang, Sea almond, kobateishi, West Indian almond, amandel huu kwang.
Family:
Combretaceae (Combretum family).

Overview
This tree thrives as an ornamental tree in many tropical cities in the world.
Tropical almond is a large deciduous stately tree, originally from India, growing up to 90 feet tall with horizontal whorls of branches offering clusters of foot long; obviate leaves that turn pink-red to red – yellow before falling.
Some of the pigments responsible for this are: violaxanthin, lutein and zeaxanthin.
There are also flavonoids present such as quercetin and kamferol.
The leaves contain also tannins (s. a. punicalin, punicalagin and tercatein).
The greenish – white female – and male flowers are on the same tree; these flowers are inconspicuous and not very showy.
It has large (2 – 3 inches) nutty fruits that taste very much like commercially grown almonds.
The color of the oval fruit is green, yellow or reddish.
In Taiwan the fallen leaves of tropical almond are used as an herbal drug in the treatment of liver related diseases.
The leaves contain agents for chemo-prevention of cancer and probably have anticarciogenic potential.
They also have an anticlastogenic effect (a process which causes breaks in chromosomes) due to their antioxidant properties.
The kernel of Indian almond has shown aphrodisiac activity; it can probably be used in treatment of some forms of sexual inadequacies (premature ejaculation).
Ethanol extract of the leaves shown potential in the treatment of sickle cell disorders.

Tropical almond is also used by breeders of tropical aquarium fishes to keep them healthy.
These include bettas, catfishes and black water tetras.
Since tropical almond has antibacterial properties, it is excellent in this regard.

Suriname’s traditional medicine
A tea from the leaves is used against dysentery and diarrhea.
Visit also our CHOLESTEROL -, DIABETES – , HYPERTENSION – and TINCTURE pages.

Hardiness
USDA zone 9 – 11.
Propagation
Seeds.
Due to recalcitrant nature of the seeds, they have a short viable life, can not be dried well and can not withstand low temperatures.
Culture
Full sun, moist, well drained soil.
Has salt and drought tolerance.
Plant in frost free areas.
As is the case with many tropical trees, tropical almond can be grown in a container where its size can be controlled for many years!

1 comment to Branches of Tropical Almond, Terminalia catappa ….Những nhánh Bàng …

  • huangsunxun

    Dear Sir, I am from Singapore and I came across your photo when I search for the Almond leaves, are you able to collect the leaves in your photo and supply to me ?

    Please kindly contact me at huangsunxun@yahoo.com

    I am willing to pay for the leaves.

    Sincerely yours,

    Mr. Wong

Leave a Reply

  

  

  

You can use these HTML tags

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>